Thứ hai, 18/12/2017 | GMT+7
TIN VẮN
~ Chào mừng năm APEC Việt Nam 2017 ~~~ Năm APEC Việt Nam 2017: Tạo động lực mới, cùng vun đắp tương lai chung ~~~   ~~~    Nhiệt liệt chào mừng 100 năm cách mạng tháng mười Nga vĩ đại ~~~ Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa ~~~ Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo và phát triển phù hợp với thực tiễn Việt Nam   ~~~   

Thông tin khoa học

Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo đối với trường đại học Hạ Long

Trong mỗi nhà trường, chất lượng đào tạo là thước đo giá trị, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Chất lượng đào tạo chính là cơ sở để xác định uy tín, thương hiệu của một cơ sở đào tạo, là niềm tin của người sử dụng "sản phẩm" được đào tạo và là động lực của người học. Đối với các trường đại học cũng như các cơ sở đào tạo hiện nay, phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất.

Trường Đại học Hạ Long được thành lập theo Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh và trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long. Có rất nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu mới thành lập của một trường đại học cần được quan tâm giải quyết. Nhưng mối quan tâm hàng đầu của Nhà trường hiện nay là chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực bởi đó là lý do tồn tại và phát triển của nhà trường. Trong bài viết này, tôi xin đề xuất một số biện pháp “Quản lý đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo đối với trường Đại học Hạ Long” như sau:

1. Biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu quản lý chất lượng đào tạo

1.1. Giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu quản lý chất lượng đào tạo

Biện pháp này nhằm giúp mỗi cán bộ, giáo viên và HSSV cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo, tham gia tự giác, tích cực vào công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo bằng những việc làm cụ thể, thiết thực. Xây dựng  nội quy, quy chế đào tạo của nhà trường, tạo lập bầu không khí thi đua dân chủ trong thực hiện nội quy, nề nếp giảng dạy và học tập. Tổ chức các cuộc tọa đàm, giao lưu  giữa lãnh đạo nhà trường với sinh viên để nắm bắt nhu cầu của người học. Chú ý các điển hình tiên tiến trong nhà trường, các khoa. Tăng cường chuyên mục ý kiến trao đổi góp ý của sinh viên trên trang website của Trường.

1.2. Tập huấn quản lý đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo

Cần tổ chức tập huấn, trao đổi, thảo luận cho cán bộ giáo viên về chất lượng đào tạo và vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo. Mỗi thành viên trong nhà trường hiểu được tầm quan trọng của chất lượng đào tạo trong việc xây dựng và phát triển nhà trường. Thấy được vai trò, trách nhiệm của cá nhân trong việc tham gia quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo.

2. Biện pháp quản lý mục tiêu và kế hoạch đào tạo

2.1. Quản lý về xây dựng và thực hiện mục tiêu đào tạo

Thứ nhất, xác định mục tiêu đào tạo: việc xác định mục tiêu đào tạo ngay từ đầu phải chuẩn xác, rõ ràng, được dựa trên những căn cứ thực tế về môi trường chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, của địa phương; dựa trên nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của xã hội, yêu cầu tuyển dụng của các đơn vị; dựa trên nhu cầu của chính người học; dựa trên năng lực đáp ứng thực tế về công tác đào tạo của nhà trường.

Thứ hai, quản lý triển khai thực hiện mục tiêu: muốn làm tốt công tác này, cần phải tổ chức các hình thức phổ biến tuyên truyền  về mục tiêu đào tạo của nhà trường đến các đối tượng liên quan. Đặc biệt đối với người học, người dạy, các nhà tuyển dụng. Cần trưng cầu các ý kiến góp ý cho mục tiêu đào tạo, đảm bảo tính chuẩn xác, phù hợp và đáp ứng với nhu cầu thực tế.

Thứ ba, trong  quá trình triển khai thực hiện mục tiêu, phải có sự theo dõi giám sát, đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu đào tạo. Bởi vì chất lượng của hoạt động giáo dục- đào tạo suy cho cùng chính là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo đã đặt ra. Tuy nhiên mục tiêu đào tạo bao gồm cả định lượng và định tính, và phần định tính mới là cốt lõi. Mục tiêu đó không chỉ là các con số về kết quả học tập, kỹ năng nghề nghiệp, thích ứng cuộc sống, mà quan trọng hơn là nhân cách, phẩm chất đạo đức, là tính trung thực, lòng vị tha, tình đoàn kết… Những yếu tố này thường ẩn chứa bên trong, khó đo đếm được bằng các con số nhưng lại vô cùng quan trọng đối với mục tiêu đào tạo, với sản phẩm của giáo dục của chúng ta hiện nay. Do đó việc đánh giá kết quả đạt được của mục tiêu giáo dục phải được đánh giá một cách toàn diện nhất theo đúng nghĩa của nó.

2.2. Quản lý chất lượng tuyển sinh đầu vào

Tuyển sinh các ngành đào tạo phải căn cứ và nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực của xã hội, đặc biệt là nhu cầu những ngành nghề phục vụ cho sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và đất nước. Tìm hiểu, phân tích những yêu cầu cụ thể mà các đơn vị sử dụng lao động đòi hỏi ở người lao động, từ đó đặt ra những tiêu chuẩn trong công tác tuyển sinh.

Thực hiện công khai chất lượng giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo để thu hút người học tham gia tuyến sinh tại trường. Căn cứ nhu cầu của xã hội, căn cứ khả năng thực lực của Trường, biết tự điều chỉnh số lượng và nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của xã hội.

2.3. Quản lý về kế hoch đào tạo

Thứ nhất: khi xây dựng kế hoạch đào tạo, ngoài việc phải căn cứ vào kế hoạch chung do Bộ GD&ĐT quy định, cần phải bám sát mục tiêu đào tạo vì kế hoạch chính là sự cụ thể hóa trong thực hiện các mục tiêu của đào tạo. Muốn xây dựng kế hoạch đào tạo hiệu quả, cần phân tích chỉ ra được thực trạng  hiện tại về đào tạo của Nhà trường. Những khó khăn, thuận lợi, những mặt mạnh, mặt yếu. Nắm bắt những tác động của yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài nhà trường, thời cơ, thách thức…Từ đó vạch ra chiến lược phát triển và các kế hoạch chi tiết từng nội dung.

Thứ hai: xây dựng cụ thể các kế hoạch chung và kế hoạch chi tiết được phân cấp (khoa, tổ, cá nhân); Các kế hoạch phải có sự gắn kết chặt chẽ, ăn khớp với nhau

Thứ ba: Trong xây dựng các kế hoạch, cần đảm bảo tính khoa học, logic, phân công trách nhiệm rõ ràng về đối tượng thực hiện, thời gian thực hiện, dự toán kinh phí thực hiện thật cụ thể, dựa trên những căn cứ thực tế và căn cứ pháp quy, tránh tình trạng chồng chéo, không hiệu quả.

Thứ tư: trong quá trình triển khai thực hiện cần có sự giám sát chặt chẽ, đôn đốc nhắc nhở, tránh tình trạng chậm trễ trong thực hiện kế hoạch, hoặc triển khai không đảm bảo mục tiêu đào tạo của Nhà trường.

2.4. Quản lý liên kết, liên thông và phối hợp với các doanh nghiệp

Thứ nhất: Thành lập và kiện toàn bộ phận chuyên trách công tác tư vấn giới thiệu việc làm cho sinh viên, thực hiện quan hệ với doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động.

Thứ hai: Hợp tác tích cực với các doanh nghiệp trong thẩm định, đánh giá chương trình đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo. Mời các chuyên gia từ các doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo nhằm sát thực với yêu cầu thực tế, mời tham gia trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế. Đề nghị doanh nghiệp phản hồi thông tin về chất lượng lao động của cán bộ, nhân viên đã và đang làm việc do nhà trường đào tạo.

Thứ ba: chủ động giới thiệu chương trình đào tạo với các doanh nghiệp, hợp tác đào tạo liên thông, liên kết theo yêu cầu của doanh nghiệp. (Đào tạo theo địa chỉ). Ký kết thỏa thuận cung cấp lực lượng lao động.

Thứ tư: Hợp tác liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong tiếp nhận, hướng dẫn HS-SV thực tập, tạo cơ hội cho HSSV tiếp cận thực tế, bổ sung kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp và cơ hội về việc làm sau khi tốt nghiệp.

Thứ năm: Tìm kiếm nguồn tài trợ từ doanh nghiệp để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, nâng cao chất lượng đào tạo.

2.5. Quản lý kiểm tra, thanh tra thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo

 Kế hoạch kiểm tra, thanh tra cần công bố công khai từ đầu năm học, bao gồm các kế hoạch kiểm tra toàn năm học; kế hoạch kiểm tra học kỳ; kế hoạch kiểm tra theo tháng, kế hoạch kiểm tra hàng tuần. Kế hoạch đó phải phù hợp tình hình, điều kiện cụ thể cho phép của trường và có tính khả thi..

3. Biện pháp quản lý chất lượng dạy và học

3.1. Quản lý chất lượng hoạt động giảng dạy

Bao gồm các hoạt động: quản lý công tác soạn bài của giảng viên; quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh -sinh viên; quản lý công tác kiểm tra, đánh giá của giảng viên đối người học; Tổ chức đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên, tổ chức lấy ý kiến nhận xét giảng viên và chất lượng giảng dạy từ phía người học…

3.2. Quản lý chất lượng hoạt động học và tự học của SV

 Đầu  khóa học, Phòng đào tạo, phòng công tác HSSV, các khoa phối hợp phổ biến các nội quy, quy chế học tập, rèn luyện. Thông báo chương trình đào tạo, kế hoạch học tập, giúp sinh viên chủ động lập kế hoạch học tập  phù hợp với điều kiện từng cá nhân.

 Đối với hoạt động tự học của sinh viên, cần quan tâm các biện pháp sau:

- Phối hợp các phòng, khoa, giáo viên chủ nhiệm xây dựng quy chế quản lý sinh viên, xây dựng nội quy tự học cho sinh viên ngoài giờ lên lớp.

- Tổ chức, bố trí hợp lý đội ngũ giảng viên thực hiện tốt vai trò cố vấn học tập cho sinh viên.

- Giáo dục sinh viên hình thành ý thức, thói quen tự học, rèn luyện các kỹ năng tự học, tự  nghiên cứu khoa học, tiến tới trở thành nhu cầu học tập để không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ, năng lực của bản thân.

- Tổ chức bồi dưỡng về phương pháp quản lý cho đội ngũ ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn.

- Bồi dưỡng, hướng dẫn sinh viên về phương pháp tự học, tự tổ chức rút kinh nghiệm về phương pháp học tập sau mỗi học phần, sau mỗi kỳ thi.

- Tổ chức nghe báo cáo điển hình về phương pháp tự học, nêu gương khen tặng cho sinh viên có phương pháp tự học tốt. 

Trên đây là một số ý kiến của cá nhân về công tác quản lý đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường, với mong muốn đóng góp cho sự phát triển chung của trường Đại học Hạ Long./.

 

Phạm Thị Xuân

BÌNH LUẬN

Họ tên (*)
Email (*)
Nội dung (*)

0 bình luận

Video Clip