Thứ năm, 19/07/2018 | GMT+7
TIN VẮN
~

Thông tin khoa học

Một số hoạt động giúp sinh viên phát triển tư duy phê phán và kĩ năng nghe nói tiếng Anh

Như chúng ta đã biết, ngày nay trong giáo dục tư duy phê phán đóng vai trò rất quan trọng. Trong quá trình thực hiện các học phần trong chương trình đào tạo, người dạy cần chú ý phát triển tư duy của người học lên các tầng bậc mới, không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ thông tin. Theo các nhà nghiên cứu Tư duy phê phán cần được phát triển ngay từ độ tuổi nhỏ, có thể dạy trẻ tư duy phê phán từ độ tuổi mẫu giáo. Tư duy phê phán là kỹ năng cần thiết không chỉ trong học tập nâng cao trình độ mà còn cần thiết cho công việc, cho cuộc sống của nười học trong tương lai.

Hiện nay yêu cầu về năng lực tiếng Anh với sinh viên rất cấp thiết, đặc biệt là kỹ năng thực hành nghe nói. Một số sinh viên đang gặp một số khó khăn trong việc học tiếng Anh để đạt trình độ yêu cầu, đặc biệt là kỹ năng nghe nói ở bậc cao. Khi các yêu cầu không còn dừng ở mức độ khẳng định hay phủ định thông tin mà đòi hỏi người nói cần phát triển ý tưởng theo chủ đề nhất định, phát biểu quan điểm, đưa ý kiến, khẳng định quan điểm với lý do và minh chứng. Trong quá trình học tập sinh viên trường ĐH Hạ Long còn gặp khó khăn trong tìm kiếm ý tưởng trong khi thực hành nói. Điều này ảnh hưởng đến độ trôi chảy của sinh viên khi nói tiếng Anh. Nguyên nhân của việc này có nhiều, ví dụ sự tự tin, thiếu tư duy phê phán, vốn từ vựng còn nghèo nàn.

Phát triển tư duy phê phán là một xu hướng phổ biến và đã được chứng minh là một biện pháp hiệu quả trong giáo dục nói chung và trong dạy và học ngoại ngữ nói riêng. Đặc biệt với việc học ngoại ngữ ở trình độ bậc cao. Sau đây là một số hoạt động dạy học theo hướng phát triển tư duy phê phán có thể áp dụng nâng kỹ năng nghe nói tiếng Anh, cải thiện vấn đề về tâm lý của sinh viên trong quá trình học tiếng Anh. Các hoạt động phù hợp cho sinh viên có năng lực tiếng Anh trình độ A2+.

1. Phát triển tư duy phê phán trong trình bày quan điểm

Mục tiêu tư duy phê phán: Giới thiệu nhận thức cơ bản về tư duy phê phán.

Mục tiêu ngôn ngữ: Giới thiệu ngôn ngữ sử dụng thể hiện ý kiến, đồng ý và không đồng ý.

Tiến trình thực hiện:

  1. Giới thiệu một phát biểu có khả năng gây phản ứng và đưa ý kiến ​​đồng ý hay chống lại phát biêu. Ví dụ: “Internet đang làm cho giới trẻ thụ động và kém thông minh đi.”
  2. Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và xem xét phản ứng cá nhân của họ đối với tuyên bố này. “Sinh viên có đồng ý hay không đồng ý với phát biểu trên? Ý kiến ​​của họ là gì?”
  3. Cho sinh viên làm theo cặp và thảo luận với nhau về phương án trả lời.
  4. Giới thiệu cho sinh viên danh sách các câu trả lời có thể có đối với phát biểu trên. Sinh viên phải chọn câu trả lời trong danh sách ý nào phù hợp nhất họ.

1, Tôi không quan tâm đến chủ đề này.

2, Tôi đồng ý. Nó đúng.

3, Tôi không đồng ý. Nó sai.

4, Tôi không chắc.

5, Tôi đồng ý ở điểm nào đó nhưng tôi cũng không đồng ý.

6, Tôi đồng ý / không đồng ý bởi vì ...

7, Tôi đồng ý / không đồng ý vì một số lý do nhưng tôi cũng muốn có thêm bằng chứng.

1, I’m not interested in this topic.

2, I agree. It’s true.

3, I disagree. It’s false.

4, I’m not sure.

5, I agree up to a point but I also disagree.

6, I agree / disagree because…

7, I agree / disagree for a number of reasons but I’d also like more evidence.

  1. Sau khi sinh viên chọn ý trả lời tương ứng của họ, giới thiệu cho sinh viên bảng đối chiếu ý nghĩa theo tư duy phê phán câu trả lời của sinh viên tương ứng là gì. Ví dụ: nếu câu trả lời của họ tương ứng với ý 3 trong bảng, tức là họ không đồng ý, ý kiến phản đối ​​mạnh mẽ nhưng cần đưa ra lý do và bằng chứng hợp lý.
  •  

Ý nghĩa

  1.  

Bạn không cần quan tâm nhưng có ý kiến

2 và 3

Bạn đồng ý/ không đồng ý và bạn có thể đưa ra lý do cho ý kiến ​​của bạn.

4 và 5

Đây là ý trả lời an toàn nhưng bạn cần phải chủ động trong cuộc thảo luận, đưa ra được lý do/ giải thích cho câu trả lời.

  1.  

Tốt. Bạn đã có một lý do cho ý kiến ​​của mình.

  1.  

Tuyệt vời! Bạn có nhiều lý do cho ý kiến ​​của bạn và bạn muốn có thêm minh chứng.

 

  1. Cho sinh viên thời gian làm việc cá nhân để hoàn thiện câu trả lời theo ý nghĩa mà bảng tư duy phê phán trên đưa ra.
  2. Tổ chức sinh viên làm cặp hoặc nhóm chia sẻ ý kiến của mình.

 

2. Người đưa ra quan điểm cùng lí do

Mục tiêu tư duy phê phán: Phát triển kỹ năng đưa ra quan điểm kèm lý do.

Mục tiêu ngôn ngữ: Thực hành trình bày quan điểm sử dụng những câu, cụm từ về đưa ra quan điểm.và thực hành đưa ra lý do dùng liên từ “bởi vì” (because)

Ý nghĩa của hoạt động: Như hoạt động trên đề cập đến tầm quan trọng của việc đưa ý ý liến cùng với lý do. Đây là hoạt động cho sinh viên thấy được sự cần thiết phải đưa kèm lý do khi trình bày ý kiến, quan điểm, và hoạt động này cung cấp những cách diễn đạt tiếng Anh cần thiết để đưa ra lý do.

Tiến trình:

1-  Cung cấp bảng sau cho sinh viên

I think that

I agree that

I don’t agree that

I’m not sure that

exercise is good for you

social media sites waste our time

politicians are under-paid

travel broadens the mind

our grandparents’ lives were easier

living in the country is better than the city

the internet has improved communication

 

 

because …

2- Để sinh viên chuẩn bị đặt các câu đưa ra quan điểm bằng cách ghép bất kỳ quan điểm nào ở cột thứ nhất với một chủ đề nào ở cột hai, và đưa ra lý do sau “because”.

Ví dụ: “I am not sure that living in the country is better than living in the city because “I’ve met some people who are living in the country, and they want to move to the city.”

3- Cho sinh viên làm cặp, Yêu cầu sinh viên lần lượt thực hành nói ra quan điểm về chủ đề lựa chọn cùng với lý do.

3. Đặt câu hỏi theo tư duy phê phán

Mục tiêu tư duy phê phán: Phát triển kỹ năng đặt câu hỏi của sinh viên.

Mục tiêu ngôn ngữ: Thực hành ngôn ngữ đặt câu hỏi đóng và mở.

Ý nghĩa của hoạt động: Sinh viên cần phát triển kỹ năng đặt câu hỏi tìm kiếm thông tin nếu họ muốn phát triển tư duy phê phán. Hoạt động này giúp sinh viên nhận ra sử dụng câu hỏi “mở” có hiệu quả hơn nhiều các câu hỏi “đóng” vì các câu hỏi “đóng” chỉ yêu cầu trả lời có hay không chứ chúng không giúp chúng ta lấy được các thông tin cần thiết.. Bên cạnh đó hoạt động giúp sinh viên ôn tập cấu trúc đặt câu hỏi.

Tiến trình:

  1. Viết các từ hỏi lên bảng:

What…? Why…? Who…? How…? When….? Where….?

  1. Để sinh viên làm cặp (A và B). Đưa cho sinh viên bảng câu hỏi đóng như ví dụ sau:

1, Do you think coffee is good for you?

2, Do you believe that going to the gym is bad for you?

3, Would you say that it is difficult to make old people change their mind?

4, Are celebrities important in our lives?

5, Is the world a more dangerous place than fifty years ago?

6, Should most people eat more fish than they do?

7, Can all parents have good effects on their students?

8, Is traditional family life disappearing?

Yêu cầu A hỏi các câu hỏi 1,3,5,7. B hỏi câu 2,4,6,8. Đầu tiên sinh viên hỏi câu hỏi đóng để bạn trả lời “Yes hoặc No”, sau đó chuyển sang câu hỏi mở dùng bất kỳ từ để hỏi nào trên bảng. Trong cặp sinh viên hỏi nhau lần lượt cho đến khi hết các câu hỏi. 

Như vậy với câu hỏi 1, cuộc hội thoại diễn ra như sau:

A. Do you think coffee is good for you?

B. Yes, I do.

A. Why do you think coffee is good for you?

B. Because I’ve read about the use of coffee with people who …

Với trình độ cao hơn thì giáo viên sử dụng các câu hỏi mở tập trung vào cùng loại câu hỏi. Ví dụ:

- What evidence is there that…?

- Why do you think that…?

- Who says that…?

- How do you know that…?

- When did people start believing that…?

- Where did you read that…?

 

  1. Chuẩn bị cho bài thuyết trình nhóm (A2+)

Mục tiêu tư duy phê phán: Luyện tập các bước trong phát triển tư duy phê phán và áp dụng để tìm ý phù hợp cho bài thuyết trình.

Mục tiêu ngôn ngữ: Thực hành các cụm từ, cấu trúc ngôn ngữ cần trong thuyết trình.

Ý nghĩa của hoạt động: Sau một bài đọc hay nghe về một chủ đề và được phân tích các ý kiến, sinh viên ứng dụng các kiến thức và hiểu biết đó để chuẩn bị cho một bài thuyết trình. Ví dụ sau khi sinh viên đọc một bài báo trình bày ý kiến ủng hộ và phản đối, giáo viên nhóm sinh viên thành hai nhóm, một nhóm chuẩn bị thuyết trình ủng hộ, một nhóm thuyết trình phản đối.

Tiến trình:

1- Sinh viên có thể tự thuyết trình, nhưng làm việc theo nhóm là một quá trình học tập có cần thiết và mang lại nhiều giá trị. Vì thế nên khuyến khích sinh viên làm việc thewo nhóm, ứng dụng công nghệ thông tin trong trình bày như powerpoints. Hướng dẫn sinh viên tóm tắt các điểm chính của bài trình bày ở dạng cụm từ không sử dụng quá nhiều từ. Theo nguyên tắc chung, trên một slide chỉ có ba điểm bullet, với không quá năm từ trên mỗi dòng.

2- Cho sinh viên đủ thời gian để chuẩn bị, bài trình bày cần rõ ràng về cấu trúc.

3- thiệu cho sinh viên một số ngôn ngữ cần thiết để trình bày. Giáo viên có thể photo cho sinh viên bảng các cách diễn đạt có thể sử dụng như bảng dưới đây.

Introductions

Good morning/afternoon everyone and thank you for coming.

Today we’re going to present.... / We’re going to talk about the topic of…

My name’s…. / Let me introduce everyone in our group. My name’s… and this is….

We’re each going to talk about different parts of the topic.

The structure of the presentation

First we’ll talk about…

Then, we’re going to present…

Next, we’ll look at…

And finally,…

The presentation will last about … minutes.

There’ll be time for questions and comments at the end.

Moving from one point to the next

Point one is about…

So let’s start by looking at…

That brings us to the end of this first point.

Now I’m going to hand over to my colleague who will talk about the second point.

Moving on to the next point…

That’s everything I want to say about…

And now for the final part of our presentation…

Balancing arguments for and against

First of all, here are some of the arguments for…

Next we’d like to present some of the arguments against…

One argument for… is that…

However, the argument against is that…

Summing up and concluding

To sum up, we’ve looked at three main points.

We’ve considered the arguments for and against…

In conclusion… / On balance, we think…

Ending the presentation and inviting questions

That’s the end of our presentation.

Thank you for listening. / Are there any questions?

We’d be happy to take your questions.

 

  1. Đánh giá bài thuyết trình

Mục tiêu tư duy phê bình: Đánh giá các lập luận và ý kiến ​​trình bày.

Mục tiêu ngôn ngữ: Đánh giá ngôn ngữ sử dụng trong bài trình bày.

Ý nghĩa của hoạt động: Trong khi sinh viên trình bày, giáo viên muốn các sinh viên khác trong lớp tham gia vào hoạt động. Mặt khác để các sinh viên trong lớp đưa ra được nhận xét và từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân. Sinh viên học hỏi được các điểm tốt cảu bạn và khắc phucjk các yếu điểm nếu có.

Tiến trình:

1- Giáo viên giới thiệu bảng đánh giá tới sinh viên (khán giả). Dưới đây là một ví dụ. Giáo viên có thể thiết kế hoặc áp dụng một bảng các tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cụ thể của từng nội dung dạy học cần đánh giá.

Feedback form

The structure of presentation

The group used language to:

introduce themselves

introduce the structure of presentation

move from one point to the next

give arguments for and against

sum up and conclude

end the presentation and invite questions

The content of the presentation

(Answer Yes or No and give examples from the presentation of how each was/wasn’t achieved)

Did the group include all the main arguments for and against?

Did they include evidence to support their arguments?

Was their conclusion logical and clear?

Overall

One thing I really liked about your presentation was…

One thing you could improve next time is…

2- Tổ chức cho sinh viên thuyết trình. Sau khi bài thuyết trình kết thúc, giáo viên nên cho người thuyết trình và khán giả trao đổi về bài thuyết trình như yêu cầu khan giả đặt câu hỏi và bạn thuyết trình trả lời.

Trong khi sinh viên thuyết trình nói, sinh viên- khán giả nghe và ghi chép đánh giá.

3- Tổ chức phản hồi

Giáo viên có thể tổ chức phản hồi trước lớp, lấy ý kiến của các sinh viên khán giả giúp cho cả lớp nhận thấy ưu điểm và hạn chế để cùng rút ra bài học cho bản thân. Giáo viên cũng có thể có những cách phản hồi khác như cá nhân gửi ý kiến.

 

Trên đây là một số hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng phát triển tư duy phê phán áp dụng để tăng cường kỹ năng nghe nói tiếng Anh cho sinh viên với năng lực tiếng Anh từ bậc A2+ trở lên.

 

 

Tài liệu tham khảo

  1. Elena, V. (2013)  Developing Critical Thinking in the English Language classroom. ELTA journal
  2. Janelle . C. (2010).  Teaching Strategies to Promote Critical Thinking
  3. John, H.(2014) Critical Thinking in the Language Classroom. ELI

Nguyễn Thị Hảo

BÌNH LUẬN

Họ tên (*)
Email (*)
Nội dung (*)

0 bình luận

Video Clip